Showing posts with label SEO. Show all posts
Showing posts with label SEO. Show all posts

Tối ưu hóa website cho các công cụ tìm kiếm (SEO)

Bài viết dưới đây giới thiệu những cách thức phổ biến nhất để tối ưu hóa website cho các bộ máy tìm kiếm nhằm đạt vị trí cao nhất có thể trên các kết quả tìm kiếm.

Giới thiệu - Tóm lược lịch sử SEO

Một vài năm trước, việc đưa một trang web lên 10 thứ hạng đầu ở các bộ máy tìm kiếm không có gì phức tạp hơn là tối ưu hóa thẻ <title> và đưa vào các thẻ <meta> một vài từ khóa có liên quan với các thông tin được tìm kiếm trên mạng. Tuy nhiên, việc quá lạm dụng các thẻ <meta> này đã làm cho các kết quả tìm kiếm chỉ còn là một danh sách các trang web spam tràn ngập các từ khóa, thậm chí chẳng còn liên quan gì đến những gì người dùng đang tìm kiếm. Kết quả là các bộ máy tìm kiếm buộc phải thay đổi thuật toán của mình nhằm đưa ra các kết quả chính xác hơn.

Hiện nay, các thẻ <meta> thường rất ít hoặc thậm chí là không được quan tâm đến. Thay vào đó, quan trọng hơn là nội dung, thiết kế và cấu trúc của trang web, số lượng và vị trí của từ khóa cũng như tỉ lệ giữa các từ khóa với toàn nội dung của trang web. Thậm chí Bộ máy tìm kiếm Google còn đánh giá trang web dựa trên số lượng và chất lượng các trang web khác có liên kết đến nó.

Các bộ máy tìm kiếm phát tán các robot hay còn gọi là spider trên mạng. Chúng sẽ theo các đường liên kết đi từ trang web này đến trang web khác để thu thập thông tin. Thông tin dễ nhất và cũng là nhiều nhất mà các robot này thu thập được là chữ, các nội dung, thông tin ở dạng ký tự trên trang web.

Từ việc phát minh và áp dụng nhiều thuật toán ngày càng hiệu quả và phức tạp của các bộ máy tìm kiếm, việc đưa một trang web lên các thứ hạng cao (SEO) đã không còn là đơn giản như trước, mà là một hoạt động có kế hoạch, đòi hỏi nhiều công sức và kỹ năng khác nhau.

Công tác SEO cần phải được tiến hành ngay từ giai đoạn lên kế hoạch xây dựng website. Bạn cần xem xét cẩn thận mọi chi tiết, từ thiết kế, cấu trúc của website, hệ thống các đường liên kết giữa các trang với nhau, việc sử dụng hợp lý frame, các trang web web động cũng như tất cả các ứng dụng Java hay Flash.

Chọn lựa từ khóa

Chọn lựa từ khóa là một bước rất quan trọng trong quá trình tiến hành SEO. Cơ bản, có 3 cách chính để tìm từ khóa:

1. Hỏi tất cả bạn bè, đồng nghiệp, cộng sự của bạn mỗi người 5 từ khóa mà họ có thể sẽ dùng khi tìm kiếm những thông tin tương tự như thông tin cung cấp trên website của bạn. Đối chiếu các kết quả thu được, bạn sẽ biết mọi người thường nghĩ ngay đến từ hay cụm từ gì khi cần tìm những thông tin đó. Và nếu bạn có càng nhiều người để hỏi thì kết quả càng khả quan hơn.

2. Việc xem xét, phân tích kỹ lưỡng website của các đối thủ cạnh tranh (đặc biệt là thông tin ở các thẻ <title> và <meta>) cũng là một phương pháp hữu hiệu. Điều này hoàn toàn không có gì sai vì bạn nên biết đối thủ của bạn cũng đã nghiên cứu website của bạn rất kỹ lưỡng. Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.

3. Tận dụng các công cụ và cơ sở dữ liệu trực tuyến về từ khóa. Chúng không chỉ cho bạn biết tần suất được sử dụng của mỗi từ khóa mà còn cung cấp cả những từ đồng nghĩa, những cách viết khác nhau hoặc các cụm từ có liên quan đến nội dung website của bạn.

Bạn cũng cần chú ý rằng, so với các từ khóa đơn lẻ, các cụm từ 2 - 3 chữ thường mang lại hiệu quả cao hơn, định hướng rõ ràng, chính xác hơn. Hơn nữa, mỗi trang trên website bạn cũng chỉ nên tập trung vào tối đa là 3 từ khóa để tránh làm sao lãng cả quá trình SEO của mình.

Thiết kế

Thiết kế đóng vai trò rất quan trọng với SEO. Một trang web thiết kế đẹp và thân thiện với các bộ máy tìm kiếm là do nhiều nhân tố. Sau đâ là một số nhân tố quan trọng nhất:

1. Chữ, càng nhiều chữ càng tốt. Một trang web chỉ có một hình ảnh chớp nháy thật to và các đường liên kết trong image map sẽ hoàn toàn biến mất trên các trang kết quả tìm kiếm. Các spider không thể đọc được chữ ghi trong các tập tin hình ảnh và cũng chẳng thể đi theo các đường liên kết trong image map và thế là trang web chẳng có gì để chúng lưu vào chỉ mục (index). Như vậy không có nghĩa là bạn không được sử dụng hình ảnh, flash hay các ứng dụng Java mà chỉ là hạn chế, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. Nhưng thực ra bạn vẫn có thể thiết kế một trang web trông rất chuyên nghiệp chủ yếu chỉ bằng chữ.

2. Tận dụng các thẻ tiêu đề (<h1>, <h2> .v.v.). Những nội dung nằm trong các thẻ này được nhiều bộ máy tìm kiếm đánh giá khá cao. Chúng càng phát huy hiệu quả nếu được đặt gần thẻ <body>. Rất nhiều trang web phạm sai lầm khi dùng các tiêu đề bằng hình ảnh. Thực ra, với kiến thức về CSS, bạn vẫn dễ dàng tạo ra một tiêu đềbằng chữ (phù hợp với các spider) mà không hề làm xấu đi thiết kế của trang web.

3. Bên cạnh các thẻ tiêu đề, các thẻ định dạng chữ như <b>, <i>, <strong> .v.v. cũng rất có giá trị. Tuy nhiên, đừng quá lạm dụng những thẻ này nếu bạn không muốn phá hỏng hoản toàn thiết kế của trang web. Nói chung, các từ khóa quan trọng trên trang web chỉ cần in đậm hay nghiệng một hoặc hai lần.

4. Các bộ máy tìm kiếm cũng rất quan tâm đến các từ khóa xuất hiện trong các đường liên kết (anchor text - nội dung nằm trong thẻ <a>). Do đó, bạn nên tận dụng để đưa các từ khóa vào các đường liên kết và tránh sử dụng các đường liên kết hình ảnh.

Tối ưu hóa website cho các công cụ tìm kiếm (SEO)


Bài viết dưới đây giới thiệu những cách thức phổ biến nhất để tối ưu hóa website cho các bộ máy tìm kiếm nhằm đạt vị trí cao nhất có thể trên các kết quả tìm kiếm.

Giới thiệu - Tóm lược lịch sử SEO

Một vài năm trước, việc đưa một trang web lên 10 thứ hạng đầu ở các bộ máy tìm kiếm không có gì phức tạp hơn là tối ưu hóa thẻ <title> và đưa vào các thẻ <meta> một vài từ khóa có liên quan với các thông tin được tìm kiếm trên mạng. Tuy nhiên, việc quá lạm dụng các thẻ <meta> này đã làm cho các kết quả tìm kiếm chỉ còn là một danh sách các trang web spam tràn ngập các từ khóa, thậm chí chẳng còn liên quan gì đến những gì người dùng đang tìm kiếm. Kết quả là các bộ máy tìm kiếm buộc phải thay đổi thuật toán của mình nhằm đưa ra các kết quả chính xác hơn.

Hiện nay, các thẻ <meta> thường rất ít hoặc thậm chí là không được quan tâm đến. Thay vào đó, quan trọng hơn là nội dung, thiết kế và cấu trúc của trang web, số lượng và vị trí của từ khóa cũng như tỉ lệ giữa các từ khóa với toàn nội dung của trang web. Thậm chí Bộ máy tìm kiếm Google còn đánh giá trang web dựa trên số lượng và chất lượng các trang web khác có liên kết đến nó.

Các bộ máy tìm kiếm phát tán các robot hay còn gọi là spider trên mạng. Chúng sẽ theo các đường liên kết đi từ trang web này đến trang web khác để thu thập thông tin. Thông tin dễ nhất và cũng là nhiều nhất mà các robot này thu thập được là chữ, các nội dung, thông tin ở dạng ký tự trên trang web.

Từ việc phát minh và áp dụng nhiều thuật toán ngày càng hiệu quả và phức tạp của các bộ máy tìm kiếm, việc đưa một trang web lên các thứ hạng cao (SEO) đã không còn là đơn giản như trước, mà là một hoạt động có kế hoạch, đòi hỏi nhiều công sức và kỹ năng khác nhau.

Công tác SEO cần phải được tiến hành ngay từ giai đoạn lên kế hoạch xây dựng website. Bạn cần xem xét cẩn thận mọi chi tiết, từ thiết kế, cấu trúc của website, hệ thống các đường liên kết giữa các trang với nhau, việc sử dụng hợp lý frame, các trang web web động cũng như tất cả các ứng dụng Java hay Flash.

Chọn lựa từ khóa

Chọn lựa từ khóa là một bước rất quan trọng trong quá trình tiến hành SEO. Cơ bản, có 3 cách chính để tìm từ khóa:

1. Hỏi tất cả bạn bè, đồng nghiệp, cộng sự của bạn mỗi người 5 từ khóa mà họ có thể sẽ dùng khi tìm kiếm những thông tin tương tự như thông tin cung cấp trên website của bạn. Đối chiếu các kết quả thu được, bạn sẽ biết mọi người thường nghĩ ngay đến từ hay cụm từ gì khi cần tìm những thông tin đó. Và nếu bạn có càng nhiều người để hỏi thì kết quả càng khả quan hơn.

2. Việc xem xét, phân tích kỹ lưỡng website của các đối thủ cạnh tranh (đặc biệt là thông tin ở các thẻ <title> và <meta>) cũng là một phương pháp hữu hiệu. Điều này hoàn toàn không có gì sai vì bạn nên biết đối thủ của bạn cũng đã nghiên cứu website của bạn rất kỹ lưỡng. Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng.

3. Tận dụng các công cụ và cơ sở dữ liệu trực tuyến về từ khóa. Chúng không chỉ cho bạn biết tần suất được sử dụng của mỗi từ khóa mà còn cung cấp cả những từ đồng nghĩa, những cách viết khác nhau hoặc các cụm từ có liên quan đến nội dung website của bạn.

Bạn cũng cần chú ý rằng, so với các từ khóa đơn lẻ, các cụm từ 2 - 3 chữ thường mang lại hiệu quả cao hơn, định hướng rõ ràng, chính xác hơn. Hơn nữa, mỗi trang trên website bạn cũng chỉ nên tập trung vào tối đa là 3 từ khóa để tránh làm sao lãng cả quá trình SEO của mình.

Thiết kế

Thiết kế đóng vai trò rất quan trọng với SEO. Một trang web thiết kế đẹp và thân thiện với các bộ máy tìm kiếm là do nhiều nhân tố. Sau đâ là một số nhân tố quan trọng nhất:

1. Chữ, càng nhiều chữ càng tốt. Một trang web chỉ có một hình ảnh chớp nháy thật to và các đường liên kết trong image map sẽ hoàn toàn biến mất trên các trang kết quả tìm kiếm. Các spider không thể đọc được chữ ghi trong các tập tin hình ảnh và cũng chẳng thể đi theo các đường liên kết trong image map và thế là trang web chẳng có gì để chúng lưu vào chỉ mục (index). Như vậy không có nghĩa là bạn không được sử dụng hình ảnh, flash hay các ứng dụng Java mà chỉ là hạn chế, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. Nhưng thực ra bạn vẫn có thể thiết kế một trang web trông rất chuyên nghiệp chủ yếu chỉ bằng chữ.

2. Tận dụng các thẻ tiêu đề (<h1>, <h2> .v.v.). Những nội dung nằm trong các thẻ này được nhiều bộ máy tìm kiếm đánh giá khá cao. Chúng càng phát huy hiệu quả nếu được đặt gần thẻ <body>. Rất nhiều trang web phạm sai lầm khi dùng các tiêu đề bằng hình ảnh. Thực ra, với kiến thức về CSS, bạn vẫn dễ dàng tạo ra một tiêu đềbằng chữ (phù hợp với các spider) mà không hề làm xấu đi thiết kế của trang web.

3. Bên cạnh các thẻ tiêu đề, các thẻ định dạng chữ như <b>, <i>, <strong> .v.v. cũng rất có giá trị. Tuy nhiên, đừng quá lạm dụng những thẻ này nếu bạn không muốn phá hỏng hoản toàn thiết kế của trang web. Nói chung, các từ khóa quan trọng trên trang web chỉ cần in đậm hay nghiệng một hoặc hai lần.

4. Các bộ máy tìm kiếm cũng rất quan tâm đến các từ khóa xuất hiện trong các đường liên kết (anchor text - nội dung nằm trong thẻ <a>). Do đó, bạn nên tận dụng để đưa các từ khóa vào các đường liên kết và tránh sử dụng các đường liên kết hình ảnh.

Search Engine Optimization for Dummies




Search Engine Optimization (SEO) is a strange business. It’s full of conjecture, misinformation, and snake oil. SEO businesses are eighty percent scam, so if you hire someone to do it for you, you’ve got one chance in five of things going well. Therefore, you need to understand the basics of SEO so that you can either create a search engine–friendly Web site yourself or find a firm that knows what it’s doing.



DOWNLOAD:    SearchEngineOptimizationforDummies

THUẬT NGỮ SEO, SEM (PHẦN 2)

 


404 error là gì? 404 error là thông báo lỗi gửi đi bởi web server khi không tìm thấy tập tin hoặc trang web theo yêu cầu.Thuật Ngữ 404 Error

Thuật Ngữ A/B Split

A/B Split là gì? A/B Split hay còn gọi là phép thử A/B, đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động của hai trang web, hoặc hai nội dung, chiến dịch khác.

Thuật Ngữ A/B Testing

A/B Testing là gì? Xem A/B split.

Thuật Ngữ Ajax

Ajax là gì? Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, là một kỹ thuật lập trình cho phép các ứng dụng web tương tác với người dùng và thực hiện các thay đổi đối với một trang web mà không cần tải lại trang. Với Ajax, người dùng có cảm giác đang truy cập nhiều trang khác nhau trong khi URL của trang vẫn như cũ.

Thuật Ngữ Algorithm

Algorithm là gì? Algorithm hay còn gọi là Thuật toán, là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO, thuật toán của “công cụ tìm kiếm” là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm của chúng.

Thuật Ngữ Atom

Atom là gì? Atom là một định dạng của web feed.

Thuật Ngữ Audience Segmentation

Audience segmentation là gì? Audience segmentation nghĩa là phân khúc người dùng. Quá trình sử dụng công cụ phân tích web để xác định và phân nhóm lượng khách truy cập, giúp bạn có thể phân tích từng nhóm người dùng riêng lẻ.

Thuật Ngữ Authority Page

Authority page là gì? Authority page là một trang web được các công cụ tìm kiếm xác nhận có độ tin cậy cao hơn so với các trang khác cùng chủ đề. Inbound links là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

Thuật Ngữ Auto Discovery

Auto discovery là gì? Auto discovery là quá trình một “công cụ tìm kiếm” hay một “phần mềm duyệt web” tự động truy tìm một nguồn tin bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp trong các thẻ của trang web đó.

Thuật Ngữ Bad Neighborhood

Bad neighborhood là gì? Trong SEO, đây là thuật ngữ ám chỉ các trang web có chất lượng kém hoặc có nội dung rác. Một trang web chứa quá nhiều liên kết dẫn đến hoặc đến từ nhiều vùng lân cận có hại có thể gây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của nó.

Thuật Ngữ Backlinks

Backlinks là gì? Xem inbound links.

Thuật Ngữ Banned

Banned là gì? Banned là website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của bộ máy tìm kiếm.

Thuật Ngữ Bid

Bid là gì?Trong quảng cáo pay-per-click, đây là mức phí đấu giá mà một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo của họ.

Thuật Ngữ Black Hat

Black hat là gì? Black hat ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống được dùng bởi các webmaster, giúp qua mặt công cụ tìm kiếm nhằm tăng thứ hạng trang web. Cũng là từ dùng để gọi người sử dụng các kỹ thuật này.

Thuật Ngữ Bounce

Bounce là gì? Trong phân tích web, đây là thuật ngữ để chỉ một khách truy cập đã đăng nhập và thoát khỏi một trang web sau khi xem hết trang đó trên website. Tùy vào từng công cụ phân tích web, bounce còn có thể định nghĩa là một lượt truy cập trong một khoảng thời gian rất ngắn – 10s hoặc ít hơn.

Thuật Ngữ Broad Match

Broad match là gì? Dạng kết hợp rộng: từ khoá. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị theo các cụm từ tương tự và các biến thể có liên quan.

Thuật Ngữ Phrase Match

Phrase match là gì? Kết hợp cụm từ: “từ khoá”. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ chính xác.

Thuật Ngữ Exact Match

Exact match là gì? Kết hợp chính xác: [từ khoá]. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

Thuật Ngữ Negative Match

Negative match là gì? Kết hợp phủ định: -từ khoá. Đảm bảo rằng quảng cáo của bạn sẽ không hiển thị cho bất kỳ tìm kiếm nào chứa cụm từ đó.

Thuật Ngữ Checking In

Checking in là gì? Checking in là hành động nhập địa điểm hiện tại của bạn hoặc một ai đó vào một “ứng dụng xác định địa điểm” trên các thiết bị di động như Foursquare, để báo cho bạn bè trong mạng xã hội biết vị trí hiện tại của mình.

Thuật Ngữ Client

Client là gì? Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ máy khác trong mạng lưới. Ví dụ, khi một trình duyệt web như Internet Explore yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

Thuật Ngữ Client-Side Tracking

Client-side tracking là gì? Một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua máy chủ bên thứ ba. Còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

Thuật Ngữ Cloaking

Cloaking là gì? Cloaking là kỹ thuật hiển thị nội dung cho các robot của công cụ tìm kiếm khác với nội dung hiển thị cho khách truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn. Đây là kỹ thuật Blackhat và đã bị Google cấm.

Thuật Ngữ Connected Marketing

Connected marketing là gì? Connected marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web. VD: viết bài đăng trên diễn đàn hay để lại bình luận trên các blog của người khác, hoặc các mối quan hệ được thiết lập thông qua mạng xã hội hay email.

Thuật Ngữ Conversion Funnel

Conversion funnel là gì? Conversion funnel là quy trình chuyển đổi hình phễu. Thuật ngữ dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang web vạch ra. Mô chuyển đổi hình phễu nói chung là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi. Nó được khái quát như một hình phễu vì một số người dùng sẽ rời khỏi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

Thuật Ngữ Conversion (Offline)

Conversion (offline) là gì? Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như hoạt động mua hàng qua điện thoại hoặc tại các địa điểm thực.

Thuật Ngữ Conversion (Online)

Conversion (online) là gì? Conversion Online hay còn gọi là chuyển đổi trực tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động trực tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang. Ví dụ như mua hàng trực tuyến, tải về, hoặc xem nhiều trang của một website.

Thuật Ngữ Conversion Path

Conversion path là gì? Conversion path hay còn gọi là lộ trình chuyển đổi. Thuật ngữ chỉ các trang khách truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang web đến khi hoàn tất chuyển đổi.

Thuật Ngữ Conversion Tracking

Conversion tracking là gì? Conversion tracking chỉ quá trình giám sát và đo lường tỷ lệ chuyển đổi.

Thuật Ngữ Cookie

Cookie là gì? Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó.

Thuật Ngữ Dayparting

Dayparting là gì? Dayparting là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến; đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo sao cho nó hiển thị quảng cáo vào những thời gian cụ thể trong ngày hay trong tuần.

Thuật Ngữ Degraded

Degraded là gì? Degraded là phần nội dung hay đoạn mã đã được đơn giản hóa sẽ hiển thị thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính mà công cụ tìm kiếm hay khách truy cập trang web không đọc được do các hạn chế về kỹ thuật.

Thuật Ngữ Digital Native

Digital native là gì? Thuật ngữ chỉ những người sinh ra trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hoặc những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.

Thuật Ngữ Direct Traffic

Direct traffic là gì? Direct traffic là lưu lượng khách truy cập một trang web bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc nhấp vào một đường liên kết đã đánh dấu (bookmarked link).

Thuật Ngữ Duplicate Content

Duplicate content là gì? Duplicate content chỉ một URL của trang web chứa nội dung trùng lặp hay gần như trùng lặp với một website khác. Trùng lặp nội dung quá nhiều có thể hây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của một trang.

Thuật Ngữ Dynamic Keyword Insertion

Dynamic keyword insertion là gì? Tính năng tự động sắp xếp từ khóa trong các mẫu quảng cáo pay-per-click để khớp với từ khóa do người dùng công cụ tìm kiếm nhập vào.

Thuật Ngữ Elevator Speech

Elevator speech là gì? Elevator speech là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một bản tóm tắt tuy ngắn gọn nhưng chứa đủ thông tin về một cá nhân hay doanh nghiệp. Được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính yếu chỉ nên được trình bày trong khoảng thời gian 30s – tương đương với một lượt đi thang máy.

Thuật Ngữ Entry Page

Entry page là gì? Xem trang đích (landing page).

Thuật Ngữ Exit Page

Exit page là gì? Exit page là trang cuối cùng của website mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập.

Thuật Ngữ Followed Link

Followed link là gì? Followed link đơn giản là một liên kết không bị gắn thuộc tính “nofollow”. Đôi khi “followed link” còn được gọi là “dofollow link”. Xem nofollow.

Thuật Ngữ Geotagging

Geotagging là gì? GEOtagging là thẻ meta thông tin vị trí hoặc địa chỉ doanh nghiệp trên trang web.

Thuật Ngữ Ghost Bloggers

Ghost bloggers là gì? Ghost bloggers là những người được thuê để viết bài đăng trên blog của họ thay cho một cá nhân hoặc một công ty, và họ thường không có quyền hạn gì với công ty hay cá nhân đó.

Thuật Ngữ Graphical Text

Graphical text là gì? Graphical text là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như JPEG, PNG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không đọc được loại văn bản này.

Thuật Ngữ Hosted Tracking

Hosted tracking là gì? Xem client-side tracking.

Thuật Ngữ Hot Linking

Hot linking là gì? Hot linking là hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh hoặc video của người khác lên website của mình. Hành động này chưa được chủ sở hữu nội dung cho phép, và thường bị xem là hành vi ăn cắp bản quyền và băng thông.

Thuật Ngữ Hyperlocal Search

Hyperlocal search là gì? Heyperlocal search là trang cung cấp kết quả tìm kiếm được chọn lọc cho các vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã xác định. VD: các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng Mobile trong vòng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

Thuật Ngữ Informational Search

Informational search là gì? Informational search là các truy vấn đặt ra bởi người dùng thể hiện ý định tìm kiếm thông tin mà họ cần.

Thuật Ngữ Transactional Search

Transactional search là gì? Transactional search là các truy vấn tìm kiếm chứa từ như: mua, bán, đặt hàng, download… biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch.

Thuật Ngữ Navigational Search

Navigational search là gì? Navigational search là loại tìm kiếm có định hướng. Một truy vấn tìm kiếm dùng tên nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm một công ty cụ thể.

Thuật Ngữ Invisible Text

Invisible text là gì? Invisible text là đoạn văn bản trên một trang web mà khách truy cập không thể nhìn thấy nếu dùng một trình duyệt chuẩn.

Thuật Ngữ Keyword Density

Keyword density là gì? Keyword density là mật độ từ khóa, là thuật ngữ chỉ số lần từ khóa hay cụm từ xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang. Thường biểu diễn dưới dạng số phần trăm.

Thuật Ngữ Landing Page

Landing page là gì? Landing page là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được gọi là trang đến (entry page).

Thuật Ngữ Link Equity

Link equity là gì? Link equity còn gọi là mạng lưới liên kết. Nó là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa trên chất lượng và số lượng các inbound link dẫn đến trang. Giống như một đồng tiền, link equity được chuyền đi giữa các trang thông qua các liên kết. Còn được gọi là link juice.

Thuật Ngữ Link Farm

Link farm là gì? Link farm là thuật ngữ dùng để chỉ một website chứa rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác. Liên kết từ các trang loại này thường có chất lượng thấp và không có giá trị cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm.

Thuật Ngữ Link Juice

Link juice là gì? Xem link equity.

Thuật Ngữ Link Rot

Link rot là gì? Thuật ngữ chỉ sự tăng dần theo thời gian số lượng các liên kết hỏng trong mạng lưới hoặc trong từng trang web riêng lẻ. Còn gọi là linkrot (viết liền). (http://en.wikipedia.org/wiki/Link_rot)

Thuật Ngữ Link Validator

Link validator là gì? Link validator dùng để chỉ những phần mềm kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một trang web.

Thuật Ngữ Linkability

Linkability là gì? Linkability là thuật ngữ chỉ khả năng tiếp nhận các inbound link của một trang web.

Thuật Ngữ Linkbait

Linkbait là gì? Linkbait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

Thuật Ngữ Localized Search

Localized search là gì? localized search là dạng tìm kiếm theo địa phương, các kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách cụ thể hóa, căn cứ trên vị trí địa lý của người tìm kiếm. Là một kiểu tìm kiếm được cá nhân hóa (personalized search).

Thuật Ngữ Lurk

Lurk là gì? Trong mạng xã hội, đây là hành động truy cập các diễn đàn hay các trang xã hội khác mà không tham gia vào các tương tác diễn ra trên đó.
(còn tiếp)
Xem tiếp Thuật ngữ SEO (phần 1)